Ngoài khơi, thiết bị phải chạy trong điều kiện lắc, giữa hơi muối và không có ai tới bảo hành. Chúng tôi thiết kế máy tạo nước ngọt xuất phát từ ràng buộc đó.
Khử mặn hàng hải và ngoài khơi vẫn là quá trình màng đó, chỉ là vận hành trong điều kiện khắc nghiệt hơn: tàu lắc, không gian và trọng lượng hạn chế, môi trường ăn mòn, nhiệt độ và độ mặn thay đổi theo hải trình, cùng một thủy thủ đoàn không chuyên về xử lý nước. Ở đây việc chọn thiết bị và vật liệu quan trọng hơn sự tinh vi của công nghệ.
| Dải công suất | Từ 200 GPD đến 79.200 GPD |
|---|---|
| Nguồn nước cấp | Nước biển, thường 32.000–40.000 ppm TDS |
| Áp suất vận hành | Tối đa khoảng 1.000 psi |
| Vật liệu | Thép song pha siêu cấp và 316L cho chi tiết tiếp xúc, khung cấp hàng hải |
| Thu hồi năng lượng | Có trên các cỡ máy lớn nhằm giảm tải máy phát |
| Hình thức lắp đặt | Khung skid hoặc container; lắp trên boong hoặc trong buồng máy |
Các giá trị tham khảo để lập dự toán. Mỗi hệ thống được thiết kế theo kết quả phân tích nước thực tế và điều kiện thực địa của bạn.
Máy tạo nước ngọt hàng hải và di động nhỏ nhất trong dải sản phẩm.
RO nước biển cho tàu công tác và tàu cỡ nhỏ, có chức năng tự động rửa.
Hệ thống hàng hải trong container, sẵn sàng vận hành cho giàn khoan và tàu dịch vụ.
RO nước biển trong container công suất lớn cho công trình ngoài khơi.
Tài liệu kỹ thuật và thiết bị trên cửa hàng trực tuyến của chúng tôi, ForeverPure Place:
Hướng dẫn kỹ thuật trên trang này: hướng dẫn thiết kế SWRO, thông số chất lượng nước, bảo dưỡng màng RO, nguyên lý thẩm thấu ngược.
Cần tính theo mức tiêu thụ thực tế cộng dự phòng cho két chứa và độ dài hành trình, chứ không chỉ theo số thuyền viên. Nên tính nhu cầu hằng ngày cho ăn uống, bếp, giặt là và rửa boong, rồi kiểm tra xem máy có đáp ứng được khi chỉ chạy vào lúc máy phát đã mang tải hay không — phần lớn tàu muốn tạo nước trong giờ chạy máy theo kế hoạch thay vì chạy liên tục. Các máy hàng hải của ForeverPure trải từ 200 GPD cho tàu nhỏ đến hệ container 79.200 GPD cho công trình ngoài khơi.
Về kỹ thuật thì được, nhưng thường không nên. Nước trong cảng thường chứa dầu, bùn, tải sinh học và đôi khi cả nước thải sinh hoạt, những thứ mà hệ tiền xử lý chưa bao giờ được tính cho, và dầu sẽ gây hư hỏng vĩnh viễn cho màng polyamide. Thông lệ là tạo nước ngoài khơi ở vùng nước sạch và sâu, còn khi cập cảng thì dùng lượng nước trong két. Nếu buộc phải chạy trong cảng, cần lắp thêm thiết bị tách dầu nước và lọc bổ sung phía trước màng.
Màng để ẩm mà không xử lý sẽ nhiễm khuẩn chỉ trong vài ngày. Với thời gian dừng ngắn, thường chỉ cần tự động rửa bằng nước ngọt sau mỗi lần chạy. Nếu ngừng quá khoảng một tuần, các phần tử màng phải được bảo quản bằng dung dịch diệt khuẩn theo quy trình có văn bản và hệ thống được bịt kín lại, sau đó phải súc rửa kỹ trước khi đưa mẻ nước đầu tiên vào két. Với tàu nằm bờ qua mùa đông, còn cần kiểm tra nhiệt độ bảo quản và biện pháp chống đóng băng.
Mọi chi tiết tiếp xúc với nước biển hoặc nước cô đặc phải bằng thép song pha siêu cấp hoặc thép không gỉ hợp kim cao tương đương; riêng 316L không đủ cho điều kiện nước biển áp suất cao và sẽ bị rỗ. Khung, vỏ và bu lông cần được chỉ định vật liệu và lớp phủ cấp hàng hải, vì môi trường hơi muối ăn mòn kết cấu ngay cả ở nơi nước biển không chạm tới. Nên xác định điều này ngay từ khâu chào thầu: khắc phục sau rất tốn kém và đây chính là nguyên nhân hỏng sớm phổ biến nhất ở các cụm máy hàng hải.
Gửi cho chúng tôi kết quả phân tích nước đầu vào và công suất yêu cầu. Đội ngũ kỹ sư sẽ tính toán hệ thống và gửi lại đề xuất dự toán.
Gửi Thông Tin Dự Án